Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) – Cách dùng, Công Thức và bài tập

-

- Advertisment -

Thì hiện tại đơn – một trong những điểm ngữ pháp căn bản của tiếng Anh. Nó được sử dụng phổ biến trong cả văn nói và văn viết. Đây là dạng thì đơn giản nhất trong các dạng thì nói chung, nhưng thì hiện tại đơn là nền tảng để các bạn học các thì khác. Bài viết dưới đây của JES tổng hợp tất cả những điều về thì hiện tại đơn mà bạn cần biết. Hãy chú ý công thức, dấu hiệu nhận biết cũng như cách dùng để sử dụng thì hiện tại đơn cho đúng văn cảnh.

thì hiện tại đơn là gì

1. Định nghĩa thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Thì này diễn tả một hành động chung chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

2. Công thức thì hiện tại đơn

a/ Câu khẳng định

Thể

Động từ “to be”

Động từ “thường”

Khẳng định

S + am/is/are + …

  • I + am
  • He, She, It + is
  • We, You, They + are
S + V(e/es) + O

  • I, We, You, They + V (nguyên thể)
  • He, She, It  + V (s/es)

Ví dụ:

  • I am a student => Tôi là sinh viên
  • He often plays badminton => Anh ấy thường xuyên chơi bóng đá

b/ Câu phủ định

Phủ định

S + am/is/are + NOT + O

  • is not = isn’t
  • are not = aren’t
S + do/does + NOT + V(nguyên thể) + O

  • do not = don’t
  • does not = doesn’t

Ví dụ:

  • I am not a student => Tôi không phải là sinh viên
  • He doesn’t often go shopping => Anh ấy không thường xuyên chơi bóng đá

c/ Câu nghi vấn

Nghi vấn

Yes – No question (Câu hỏi ngắn) Q: Am/Is/Are (NOT) + S + O?

  • Yes, S + am/ are/ is.
  • No, S + am not/ aren’t/ isn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + am/is/are (NOT) + S + O?

Yes – No question (Câu hỏi ngắn)Q: Do/ Does (NOT) + S + V (nguyên thể) + O?

  • Yes, S + do/ does.
  • No, S + don’t/ doesn’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh + do/ does (NOT) + S + V(nguyên thể) + O?

Ví dụ:

  • Are you a student? => Yes, I am/No, I am not.
  • Does he play chess? => Yes, he does/No, he doesn’t.
  • Where are you from?/Where do you come from?

d/ Những lưu ý bạn cần biết

Lưu ý

Cách thêm s/es:

  • Thêm -s vào sau hầu hết các động từ: want – wants; work – works;…
  • Thêm -es vào các động từ kết thúc bằng -o, -ch, -sh, -x, -s: watch – watches; potato – potatoes, miss – misses; wash – washes; fix – fixes;…
  • Bỏ -y và thêm -ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: study – studies;…
  • Động từ bất quy tắc: have – has

Cách phát âm phụ âm cuối s/es: phát âm phụ âm cuối phải dựa vào phiên âm quốc tế chứ không dựa vào cách viết.

  • /s/:Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/
  • /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/,/z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
  • /z/:Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

3. Cách sử dụng thì hiện tại đơn

Cách dùng Ví dụ 
Diễn đạt một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại
  • I usually go to bed at 11 p.m. => Tôi thường đi ngủ vào lúc 11 giờ
  • We go to work every day. => Tôi đi làm mỗi ngày
  • My mother always gets up early. =>Mẹ tôi luôn luôn thức dạy sớm.
Chân lý, sự thật hiển nhiên
  • The sun rises in the East and sets in the West. => Mặt trời mọc ở phía đông và lặn ở phía Tây
  • The earth moves around the Sun. => Trái đất quay quanh mặt trời
Sự việc xảy ra trong tương lai.Cách này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc kế hoạch đã được cố định theo thời gian biểu.
  • The plane takes off at 3 p.m. this afternoon. =>Chiếc máy bay hạ cánh lúc 3 giờ chiều nay
  • The train leaves at 8 am tomorrow. => Tàu khởi hành lúc 8 giờ sáng mai.
Sử dụng trong câu điều kiện loại 1: What will you do if you fail your exam? => Bạn sẽ làm gì nếu bạn trượt kỳ thi này?
Sử dụng trong một số cấu trúc khác We will wait, until she comes. => Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới

4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn thường được sử dụng trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất cơ bản như:

  • Always (luôn luôn), usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên), sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi), never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên)
  • Every day (mỗi ngày), every week (mỗi tuần), every month (mỗi tháng), every year (mỗi năm),…
  • Once/ twice/three times/four times….. a day/ week/month/year,……. (một lần/hai lần/ba lần/bốn lần ……..một ngày/tuần/tháng/năm)

Đôi khi, trong IELTS chỉ sử dụng một cấu trúc là S + adverb + verb như sau:

(to) have one’s moments= sometimes John am not usually lazy, but he has his moments.
(every) now and then/again= sometimes He has to cut down on my sugar intake, but every now and then he indulges himself with some quality dark chocolate.
like clockwork= always My mother walks the dog every eveing like clockwork.

5. Bài tập thì hiện tại đơn có đáp án

a/ Bài tập

Bài 1: Điền trợ động từ:

  1. I ………. like tea.
  2. You ………. go to bed at midnight.
  3. He ………. play football in the afternoon.
  4. They……….do the homework on weekends.
  5. The bus ……….arrive at 8.30 a.m.
  6. Our friends ………. live in a big house.
  7. My brother ……….finish work at 8 p.m.
  8. The cat ………. like me.

Bài 2: Chọn dạng đúng của từ

  1. They never drink/drinks beer.
  2. I catch/catches robbers. My dad is a driver.
  3. She have/has a pen.
  4. He always wear/wears a white coat.
  5. She teach/teaches students.
  6. Lucy go/goes window shopping seven times a month.
  7. Mary and Marcus cut/cuts people’s hair.
  8. Mark usually watch/watches on TV before going to bed. Maria is a teacher.

Bài 3: Viết lại câu, điền đúng dạng từ trong ngoặc:

  1. My brothers (sleep) on the floor. (often) =>____________
  2. He (stay) up late? (sometimes) => ____________
  3. I (do) the housework with my brother. (always) => ____________
  4. Peter and Mary (come) to class on time. (never) => ____________
  5. Why Johnson (get) good marks? (always) => ____________
  6. You (go) shopping? (usually) => ____________
  7. She (cry). (seldom) => ____________
  8. My father (have) popcorn. (never) => ____________

Bài 4: Điền dạng đúng của từ trong ngoặc

  1. She (not study) ………. on Saturday.
  2. He (have) ………. a new haircut today.
  3. I usually (have) ……….breakfast at 6.30.
  4. Peter (not/ study)……….very hard.He never gets high scores.
  5. My mother often (teach)……….me English on Saturday evenings.
  6. I like Math and she (like)……….Literature.
  7. My sister (wash)……….dishes every day.
  8. They (not/ have)……….breakfast every morning.

Bài 5 Viết lại câu hoàn chỉnh

Ex: They/wear suits to work? =>Do they wear suits to work?

  1. David/want some coffee? =>________
  2. Why/I/have to clean up? =>_______
  3. She/not/sleep late at the weekends =>________
  4. We/not/believe the Prime Minister =>________
  5. You/understand the question? =>________
  6. They/not/work late on Fridays =>________
  7. She/have three daughters =>________
  8. When/she/go to her Chinese class? =>________

Bài 6: Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách điền đúng dạng từ:

My cousin, Peter (have)………..a dog. It (be)………..an intelligent pet with a short tail and big black eyes. Its name (be)………..Kiki and it (like)………..eating pork. However, it (never/ bite)………..anyone; sometimes it (bark)………..when strange guests visit. To be honest, it (be)………..very friendly. It (not/ like)………..eating fruits, but it (often/ play)………..with them. When the weather (become)………..bad, it (just/ sleep)………..in his cage all day. Peter (play)………..with Kiki every day after school. There (be)………..many people on the road, so Peter (not/ let)………..the dog run into the road. He (often/ take)………..Kiki to a large field to enjoy the peace there. Kiki (sometimes/ be)………..naughty, but Peter loves it very much.

b/ Đáp án

 

- Advertisement -

You might also likeRELATED
Recommended to you

0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x